• Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Kế Hoạch Chiến Lược Phát Triển Nhà Trường 2010 - 2015

8/12/2015, 00:00
Lượt đọc : 759
Chia sẻ tin bài

 

I. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG:

1. Đặc điểm tình hình:

1.1. Môi trường bên trong:

  • Tình hình đội ngũ: Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 102.

       Trong đó: BGH - 3, giáo viên - 84, công nhân viên - 15.

  • Tình hình học sinh:
    • Tổng số học sinh : 1792
    • Tổng số lớp : 42
    • Xếp loại học lực năm học 2010 – 2011 : Giỏi : 41,46  % , Khá : 40,79 % , Trung bình : 16,52% , Yếu :  1,03%  , Kém :  0,2 %.
    • Xếp loại hạnh kiểm năm học 2010 - 2011 :Khá -Tốt : 99,4 % ;TB : 0,6 % ; Yếu:0%.
    • Thi học sinh giỏi NH 2010 – 2011 cấp Quận :  37    – Cấp Thành Phố: 15   
    • Tỷ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp NH 2010 – 2011 :   99,3  %
    • Tỷ lệ học sinh lên lớp 10 vào các trường công lập :   83 %
    • Tỷ lệ học sinh vào trường chuyên : 6%
  • Cơ sở vật chất nhà trường:
    • Phòng học : 29
    • Phòng thực hành  :  03
    • Phòng bộ môn : 01
    • Phòng Thư viện : 01
    • Phòng nghe nhìn : 01
    • Phòng vi tính : 02
    • Khu hành chính gồm: 1 phòng  Hiệu  Trưởng ; 1 phòng Phó Hiệu trưởng, 1 phòng thiết bị ; 1 phòng học vụ +   tài vụ ; 1 phòng y tế ; 1 kho lưu trữ .

      a) Mặt mạnh:

      • Cán bộ quản lý nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, quyết tâm xây dựng nhà trường.
  • Giáo viên nhà trường đa số có trình độ chuyên môn vững, có kinh nghiệm, nhiệt tình.
  • Tập thể sư phạm đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm với công việc, với nhà trường.
  • Hoạt động nhà trường theo kế hoạch học 2 buổi /ngày.

    -     Học sinh đa số chăm ngoan, được sự quan tâm của gia đình.

  • Trang thiết bị  được trang bị cho hoạt động giảng dạy tương đối  đầy đủ.

    b) Mặt yếu:

  • Giáo viên cần có sự tích cực hơn nữa trong việc đổi mới phương pháp, đầu tư cho chuyên môn và kinh nghiệm trong giáo dục nhân cách học sinh để đạt được hiệu quả giáo dục cao hơn.
  • Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của một số giáo viên , công nhân viên còn hạn chế.
  • Diện tích sân trường quá rộng, mặt sân bằng xi măng đã xuống cấp do đó khó đảm bảo an toàn cho học sinh trong giờ ra chơi .
  • Một số cha mẹ học sinh chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập và đạo đức của con em, chưa có sự phối hợp kịp thời, chặt chẽ với GVCN, nhà trường trong công tác giáo dục.
  • Ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập và thực hiện các quy định của nhà trường ở một số học sinh còn quá thấp. Việc giáo dục luôn thực hiện thường xuyên, xong ý thức tự giác của một số em còn rất hạn chế.
  • Mặt bằng chất lượng HS chưa đều, ý thức vượt khó để học tập trong một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn chưa cao, về đạo đức ở một số học sinh còn nhiều vấn đề phải quan tâm giáo dục.
  • Cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đầy đủ do đó chưa đáp ứng được việc phục vụ cho hoạt động giảng dạy 2 buổi/ngày.

    -   Trường THCS Võ Trường Toản nằm trong trục đường có các trường học, Mầm non, Tiểu   học, THPT, Đại học do đó dễ xảy ra ùn tắc giao thông vào giờ tan học.

    1.2 Môi trường bên ngoài:

    a) Cơ hội:

  • Cộng đồng và CMHS luôn đặt niềm tin vào nhà trường về chất lượng giáo dục, đó cũng là trách nhiệm cho nhà trường trong công tác quản lý và nâng cao chất lượng.
  • Xu hướng phát triển và hội nhập của đất nước, giáo dục được tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến, do đó nhà trường cũng phải từng bước có sự đổi mới để nâng cao chất lượng trong giáo dục.
  • Được sự quan tâm, chỉ đạo của Quận ủy, Ủy ban, Phòng Giáo Dục-Đào Tạo, cấp ủy và chính quyền địa phương, hội đồng giáo dục Phường, sự hỗ trợ của Ban đại diện CMHS.

    b) Thách thức:

  • Mặt bằng chất lượng HS chưa đều, ý thức vượt khó để học tập trong một số học sinh chưa cao, về đạo đức ở một số học sinh còn nhiều vấn đề phải quan tâm giáo dục.
  • Một số phụ huynh chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập và đạo đức của con em, chưa có sự phối hợp kịp thời, chặt chẽ với GVCN, nhà trường trong công tác giáo dục.
  • Giáo viên cần có sự tích cực hơn nữa trong việc đổi mới phương pháp, đầu tư cho chuyên môn và kinh nghiệm trong giáo dục nhân cách học sinh để đạt được hiệu quả giáo dục.
  • Ưng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của giáo viên , công nhân viên còn hạn chế.
  • Cơ sở vật chất cần luôn được đầu tư sửa chữa để phục vụ cho hoạt động giảng dạy
  1. Các vấn đề chiến lược:

    2.1. Chất lượng giáo dục thực chất đạt yêu cầu phổ cập THCS.

    2.2. Giảm tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học.

    2.3. Cần đầu tư hơn nữa cho phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi.

    2.4. Tăng cường đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị.

    2.5. Huy động các nguồn lực trong công tác giáo dục nhà trường.

    2.6. Giáo dục ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ học sinh.

    2.7. Giáo dục thực hiện trật tự An toàn giao thông .

    3.    Các vấn đề ưu tiên giải quyết:

    3.1. Môi trường học tập nề nếp, tích cực nâng cao chất lượng giáo dục. Đổi mới PPDH đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động , sáng tạo của mỗi học sinh, tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

    3.2. Giảm tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học.

    3.3. Giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông trước cổng trường .

     

    II.  ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC:

    1. Tuyên bố sứ mệnh:

    “ Xây dựng được môi trường học tập nền nếp, thân thiện, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh có điều kiện phát triển khả năng và phát huy tư duy sáng tạo”.

    2. Xây dựng giá trị:

    - Tính trung thực                                          - Sự thân thiện

    - Lòng tự trọng                                              - Tính sáng tạo

    - Ý thức trách nhiệm                                    - Vượt khó vươn lên

    3. Tầm nhìn:

    Học sinh của nhà trường sẽ là những cá nhân tích cực, có kiến thức, có khả năng tự định hướng, có thể thích nghi với hoàn cảnh cuộc sống.

     

    III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:

    1.  Mục tiêu chung:

    -   Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

    -   Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục.

    2. Mục tiêu cụ thể:

    • Giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống còn 1% vào năm 2013,  0,6% vào năm 2015.
    • Đến năm 2015, tất cả giáo viên được nâng chuẩn và ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy.
    • Năm 2013: hoàn thành được 80% kế hoạch cải thiện xây dựng trường học thân thiện.
    • Năm 2015: đạt được 90% kế hoạch cải thiện xây dựng trường học thân thiện.
    • Môi trường sư phạm nhà trường đạt chuẩn trường học có đời sống văn hóa (mỗi năm).

      3.  Chỉ tiêu :

      3.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên :

  • Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá giỏi trên 80%.
  • Đa số giáo viên lớn tuổi sử dụng thành thạo máy vi tính để soạn giáo án, đề thi, nhập điểm…
  • Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 60%.
  • 90% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ Đại học .
  • Có 5% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ sau Đại Học.

    3.2 Học sinh :

  • Tổng số lớp : 44 lớp ; tổng số học sinh : 1900 học sinh.
  • Chất lượng học tập : Trên 40% học lực khá,  40% học lực giỏi.
  • Tỷ lệ học sinh có học lực  yếu < 1% , học sinh có học lực kém < 0,5%
  • Thi học sinh giỏi : Cấp Quận : 40  Cấp TP : 18; Cấp Quốc gia : 01
  • Chất lượng hạnh kiểm : 99% học sinh có hạnh kiểm Khá Tốt.

    3.3.3 Cơ sở vật chất :

  • Phòng học được chữa nâng cấp và xây mới, trang bị các thiết bị phục vụ dạy và học.
  • Phòng ăn của học sinh bán trú được nâng cấp , mở rộng
  • Các phòng tin học, phòng chức năng, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.
  • Xây dựng môi trường Sư Phạm “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”.

     

    IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC:

    1.  Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ:

  • Phát động chủ đề năm học “Đổi mới quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục” tiếp tục Thực hiện các cuộc vận động “Sống có trách nhiệm”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động hai không với 4 nội dung của ngành giáo dục . Giáo Dục ý thức chấp hành pháp luật giao thông, thực hiện năm văn minh đob thị, an toàn học sinh trong sinh hoạt hoạt, vui chơi, học tập, an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Tích cực thực hiện việc đổi mới quản lý đối với BGH, giáo viên, các bộ phận trong nhà trường. Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đổi mới phương pháp dạy và học, xây dựng trường học thần thiện học sinh tích cực.
  • Tổ chuyên môn đi sâu vào chất lượng trong sinh hoạt Tổ, hoạt động chuyên môn của Tổ tập trufg vào việc trao đổi kinh nghiệm trong việc thực hiện đổi mới phương pháp, nội dung các bài dạy,… Tổ chức thực hiện tác chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm trong riệc thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp …
  • Sử dụng hiệu quả các ĐDDH, thiết bị TNTH được trang bị, tạo điều kiện cho GV làm thêm cayc ĐDDH phục vụ cho việc giảng dạy. Có kế hoạch sử dụng hiệu quả phòng thực hành, phòng bộ môn.
  • Tăng cường công tác chủ nhiệm – Phát huy vai trò Đoàn Đội, tạo sự kết hợp chặt chẽ giữa GVCN, GVBM, Tổng Phụ Trách, giám thị – Phụ huynh – Ban ĐD CMHS trong việc quản lí nề nếp học tập, giáo dục đạo đức cho HS.
  • Tổ chưc cho HS tham gia tốt các phong trào học tập, các sinh hoạt của Đoàn Đội, các phong trào văn thể mỹ… Qua đó giúp các em xác định được động cơ học tập đúng đắn, cố gắng phấn đấu vươn lên trong học tập.

    Người phụ trách : Hiệu trưởng, các Phó Hiệu Trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn, Chi Đoàn trường.

     

    2.  Cơ sở vật chất, trang thiết bị:

    Quan tâm đầu tư, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất nhà trường:

    -   Xây mới 1 dãy gồm các phòng làm việc, phòng thí nghiệm thực hành, thư viện, Hội trường, phòng chức năng và phòng học.

    -   Sửa chữa hệ thống nhà vệ sinh học sinh (2011-2012)

    -   Sơn nước và sơn cửa lại tồn bộ các phòng  học ở dãy B và C (2013-2014)

    -   Thay gạch nền sàn trong các phòng học ở dãy B (2014-2015)

    -  Thường xuyên sửa chữa hệ thống điện, đèn, quạt, bàn ghế của lớp học, phòng làm việc.

    -   Trang bị bổ sung ĐDDH cho các bộ môn thường xuyên trong năm học.

    -   Trang bị thêm sách tham khảo cho thư viện hàng năm khoảng 200 quyển.

    -   Trang bị thêm 01 phòng tin học.

    -   Trang bị bàn ghế học sinh đúng quy cách: 100 bộ/năm.

    Người phụ trách : Phó Hiệu Trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục, kế toán, nhân viên thiết bị.

     

    3.  Nguồn lực tài chính:

  • Ngân sách nhà nước đầu tư.
  • Kinh phí hoạt động dạy và học của học phí hai buổi , bán trú.
  • Hỗ trợ từ quỹ bảo trợ giáo dục của CMHS đóng góp. Qũy khuyến học.
  • Từ cộng đồng: các mạnh thường quân …

    Người phụ trách : Ban Giám Hiệu, ban chấp hành Công đoàn, hội CMHS.

     

    4.  Quan hệ với cộng đồng:

  • Xây dựng tốt mối quan hệ với địa phương, cha mẹ học sinh các ban ngành, đoàn thể, ban điều hành khu phố.
  • Tham mưu với lãnh đạo cấp trên trong việc chỉ đạo về chuyên môn và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị.

    Người phụ trách : Ban Giám Hiệu, ban chấp hành Công đoàn, hội CMHS.

     

    5.  Hệ thống thông tin:

  • Nâng cấp hệ thống máy tính văn phòng, kết nối mạng toàn bộ máy văn phòng, phòng giáo viên, phòng vi tính, phòng thư viện.
  • Kết nối thông tin liên lạc qua thư điện tử.
  • Giáo viên cập nhật thông tin qua mạng, tham khảo các tư liệu chuyên môn ( thư viện điện tử, nguồn tài nguyên mở….) 
  • Củng cố, mở rộng hệ thống truyền thông trong nhà trường đến với học sinh ngày càng phong phú hơn về nội dung.

    Người phụ trách : Phó Hiệu Trưởng; GV tin học, nhân viên phụ trách thư viên, thiết bị.

     

    6.  Lãnh đạo và quản lý:

    • Đổi mới công tác tổ chức nhân sự, thiết chế nhà trường: tổ chức nhân sự chặt chẽ, phân công đúng chuyên môn, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công việc.
    • Duy trì sĩ số học sinh, số học sinh được học 2 buổi.
    • Đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục: giáo viên tích cực sử dụng trang thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, phát huy khả năng học tập nhóm của học sinh. Có biện pháp hiệu quả đối vớa học sinh yếu kém.
    • Nâng cao ý thức trách nhiệm đến từng thành viên trong công việc phụ trách.
    • Thành lập Ban kiểm tra chuyên môn, ban kiểm tra nội bộ nhà trường, tiến hành kiểm tra toàn diện, chuyên đề, đột xuất đối với GV, kiểm tra các bộ phận định kỳ theo kế hoạch.
    • Thực hiện tốt co¢ng tác phổ cập THCS trong từng năm.
    • Tăng cường hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
    • Thực hiện công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS.

      V. Tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá:

  • Thành lập BCĐ, ban giám sát thực hiện kế hoạch kế hoạch chiến lược.
  • BGH, Đoàn thể, các bộ phận xây dựng cụ thể kế hoạch trong từng năm.Cuối năm học có đánh giá, rút kinh nghiệm.
  • Sơ kết thực hiện kế hoạch chiến lược vào năm 2013, tổng kết đánh giá kế hoạch chiến lược nâng cao chất lượng học tập năm 2015.
  • Thực hiện hồ sơ lưu trữ.

1.  Phổ biến kế hoạch chiến lược :

  • Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS , học sinh  và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

    2.  Tổ chức :

  • Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược.Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thựcc tế của nhà trường.

3.   Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược :

  • Giai đoạn 1 : Năm 2010 - 2012
  • Giai đoạn 2 :Năm 2013 - 2014
  • Giai đoạn 3 :Năm 2014- 2015

4.  Đối với hiệu trưởng :

  • Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược với từng cán bộ, giáo viên công nhân viên nhà trường.
  • Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5. Đối với các Phó Hiệu Trưởng :

 -   Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu Trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểi tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6.  Đối với tổ trưởng chuyên môn :

  • Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, gháo viên , công nhân viên :

  • Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.
  • Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.

VI. Kết luận :

  • Kế  hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.
  • Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB – GV – NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.
  • Kế hoạch chiến lược của nhà trường chỉ là những hoạch định ban đầu trong quá trình thực hiện sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy vậy bản kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát trển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

 

VII . Kiến nghị:  không

 

 

                                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                                                                                                    Vũ Thị Phương Chi

 

 

 

TRƯỞNG PHÒNG GD-ĐT PHÊ DUYỆT

 

Tác giả: THCS Võ Trường Toản